Năng suất IQF cần thiết (kg/h) = sản lượng mỗi ngày (kg) ÷ số giờ sản xuất thực tế, cộng thêm phần dự phòng cho mùa cao điểm và cơ cấu sản phẩm. Ví dụ 20 tấn trong 20 giờ sản xuất là 1.000 kg/h; dự phòng 15% thì nên tính khoảng 1.150 kg/h. Năng suất thực tế còn phụ thuộc cỡ sản phẩm, nhiệt độ hàng vào và hệ thống lạnh, nên kỹ sư GLORY sẽ xác nhận con số cuối cùng.
1. Tính năng suất cho nhà máy của bạn
2. Công cụ tính như thế nào
Công cụ lấy sản lượng mỗi ngày chia cho số giờ băng chuyền thực sự sản xuất. Giờ sản xuất thực tế không tính thời gian vệ sinh, xả đá và giao ca: nhà máy chạy hai ca 10 giờ thường có khoảng 18 đến 20 giờ sản xuất thực tế.
- Năng suất cần thiết = sản lượng mỗi ngày (kg) ÷ số giờ thực tế
- Năng suất kế hoạch = năng suất cần thiết × (1 + dự phòng)
- Dòng máy tùy sản phẩm: có ngại vết băng tải không, hình dạng, hàng rời hay đóng gói
- Cấu hình dây chuyền tùy tỷ lệ mạ băng khách hàng yêu cầu

Xem thêm
Sau đó cộng phần dự phòng bạn chọn. Dự phòng 10 đến 20% bù cho mùa thu hoạch rộ, cỡ nhỏ đông chậm hơn và các lần dừng ngắn. Dây chuyền GLORY thường chạy cao hơn năng suất cam kết 15 đến 20% khi đủ công suất lạnh và đủ hàng nạp, nhưng lập kế hoạch có dự phòng vẫn là cách làm tốt.
3. Điều gì làm thay đổi năng suất thực tế
| Yếu tố | Ảnh hưởng |
|---|---|
| Cỡ và độ dày sản phẩm | Con to, miếng cá dày cần thời gian đông lâu hơn nên năng suất giảm |
| Nhiệt độ hàng vào | Hàng ấm hơn mang nhiều nhiệt vào băng chuyền hơn |
| Nhiệt độ tâm yêu cầu | Yêu cầu lạnh hơn nghĩa là thời gian đông dài hơn |
| Hàng đóng gói hay hàng rời | Khay, túi, hộp làm chậm truyền nhiệt so với hàng rời |
| Hệ thống lạnh | Năng suất cần đủ công suất lạnh ở nhiệt độ bay hơi khoảng –45 °C |
| Mật độ xếp hàng trên băng tải | Băng tải phủ đều tận dụng hết băng chuyền; chỗ trống làm phí năng suất |
Năng suất luôn được tính cho một sản phẩm tham chiếu, ví dụ tôm thịt cỡ 31 đến 40 con/pound, vào máy ở +6 đến +10 °C và ra ở –18 °C. Con số thực tế của bạn thay đổi theo các yếu tố sau:
4. Ví dụ tính toán
| Nhà máy | Sản lượng/ngày | Giờ thực tế | Cần | Dự phòng 15% | Lựa chọn thường gặp |
|---|---|---|---|---|---|
| Nhà xuất khẩu tôm | 20 tấn | 20 giờ | 1.000 kg/h | 1.150 kg/h | Dây chuyền IQF băng tải lưới có mạ băng |
| Nhà máy cá phi lê | 8 tấn | 16 giờ | 500 kg/h | 575 kg/h | Băng chuyền IQF băng tải phẳng |
| Nhà máy rau quả | 60 tấn | 20 giờ | 3.000 kg/h | 3.450 kg/h | Băng chuyền IQF tầng sôi |
| Dây chuyền hàng giá trị gia tăng nhỏ | 3 tấn | 12 giờ | 250 kg/h | 288 kg/h | Băng chuyền IQF nhỏ gọn |


5. Câu hỏi thường gặp
Vì sao năng suất thực tế khác với năng suất ghi trên máy?
Năng suất ghi trên máy tính cho sản phẩm và nhiệt độ tham chiếu. Cỡ lớn hơn, hàng vào ấm hơn hay hàng đóng gói sẽ làm giảm; hàng rời cỡ nhỏ có thể làm tăng.
Nên tính dự phòng bao nhiêu?
Thường 10 đến 20%. Nên tính cao hơn nếu cỡ sản phẩm thay đổi nhiều hoặc mùa thu hoạch rộ ngắn và dồn dập.
Nên mua một băng chuyền lớn hay hai băng chuyền nhỏ?
Hai dây chuyền có dự phòng và linh hoạt cho nhiều sản phẩm; một dây chuyền lớn có chi phí trên mỗi kg thấp hơn và ít tốn diện tích hơn. Kỹ sư GLORY sẽ so sánh cả hai phương án cho nhà máy của bạn.
Ngoài băng chuyền IQF còn cần gì?
Thường cần băng tải nạp liệu, và với hầu hết thủy sản là máy mạ băng, băng tải hóa cứng, băng chuyền tái đông và băng tải ra, tất cả đồng bộ bằng Master AutoCell®.
Sẵn sàng tính toán chính xác?
Phiếu khảo sát chọn máy gồm đúng những câu hỏi kỹ sư GLORY dùng để thiết kế dây chuyền. Chỉ mất khoảng 5 đến 10 phút.

